Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa: Hướng dẫn chi tiết theo Luật SHTT

admin
25/09/26
0
145 lượt xem
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa - Công Khánh Luật Huế

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa là bước quan trọng để bảo vệ thương hiệu và tạo dựng lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Việc hiểu rõ quy định pháp luật và các bước thực hiện sẽ giúp doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.

Theo Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009,2019, 2022, 2025) Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Đây là tài sản vô hình có giá trị, cần được đăng ký và bảo hộ theo quy định pháp luật.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa chi tiết theo quy định mới nhất

Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp, việc nắm vững các quy định về quyền đăng ký và hồ sơ là yếu tố then chốt trong thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu hàng hóa?

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022, 2025), các đối tượng sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây: Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa bao gồm những gì?

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là một phần không thể thiếu trong thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Căn cứ Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 68 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần có các tài liệu sau:

  • (1) Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Thông tư này.
  • (2) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
  • (3) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
  • (4) Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
  • (5) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thu hưởng quyền đăng ký của người khác.
  • (6) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cổ chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • (7) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:
  • (i) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
  • (ii) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
  • (8) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:
  • (i) Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình;
  • (ii) Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;
  • (iii) Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • (9) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).

Việc chuẩn bị hồ sơ chính xác và đầy đủ sẽ giúp quá trình đăng ký diễn ra thuận lợi hơn.

Quy trình và thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

Quy trình đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo các bước cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác. Đây là một phần quan trọng của thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

  • Tiếp nhận đơn: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ đơn đăng ký.
  • Thẩm định hình thức: Đơn đăng ký sẽ được thẩm định về mặt hình thức để đảm bảo tuân thủ các yêu cầu pháp lý.
  • Công khai, công bố đơn: Đơn đã qua thẩm định hình thức sẽ được công bố công khai trên Công báo Sở hữu công nghiệp để bên thứ ba có thể phản đối (nếu có).
  • Thẩm định nội dung: Đây là giai đoạn quan trọng nhất, nơi cơ quan chức năng đánh giá khả năng phân biệt và tránh trùng lặp của nhãn hiệu với các nhãn hiệu đã được đăng ký hoặc đang chờ xét duyệt.
  • Xử lý các yêu càu khác có liên quan đến đơn đăng ký nhãn hiệu
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Nếu đơn đăng ký đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bảo hộ, Giấy chứng nhận sẽ được cấp.

Thời hạn xử lý từng giai đoạn sẽ tuân theo quy định của pháp luật hiện hành về sở hữu trí tuệ.

Lệ phí và những trường hợp đăng ký nhãn hiệu đặc biệt

Ngoài các nhãn hiệu thông thường, pháp luật còn quy định về các loại nhãn hiệu đặc biệt với những yêu cầu riêng trong thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

Lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Theo Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026 thì mức lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hiện hành là 75.000 đồng/đơn. Tuy nhiên, theo lộ trình quy định, kể từ ngày 01/01/2027, mức thu lệ phí nộp đơn sẽ là 150.000 đồng/đơn.

– Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu

– Phí công bố đơn: 120.000 đồng

– Phí thẩm định đơn: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

– Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

– Phí phân loại quốc tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)

– Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ) (từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 nhóm) (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho 1 nhóm, từ nhóm thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)

– Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng

– Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.

Người nộp đơn cần lưu ý sự thay đổi này để chuẩn bị chi phí phù hợp.

Các trường hợp đăng ký nhãn hiệu đặc biệt

Việc thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho các loại nhãn hiệu sau đây có những đặc điểm riêng:

  • Nhãn hiệu tập thể: Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu này. Mục đích là để các thành viên của tổ chức cùng sử dụng theo quy chế do tổ chức đó ban hành.
  • Nhãn hiệu chứng nhận: Các tổ chức có chức năng kiểm soát và chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc các tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận.
  • Nhãn hiệu có chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý: Đối với các nhãn hiệu này, việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Điều này áp dụng đặc biệt cho các địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, hoặc đặc sản địa phương của Việt Nam.

Việc hiểu rõ các trường hợp đặc biệt này giúp doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ và thủ tục chính xác, tránh sai sót không đáng có.

Câu Hỏi Thường Gặp

Ai có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo quy định hiện hành?

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019, 2022, 2025) quy định cụ thể như sau:

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
  • Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây: Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa theo quy định mới nhất có điểm gì đáng chú ý?

Căn cứ Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ và Điều 68 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần có các tài liệu sau:

  • (1) Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I của Thông tư này.
  • (2) Mẫu nhãn hiệu kèm theo (nộp kèm 05 mẫu nhãn hiệu đối với trường hợp nộp đơn dạng giấy).
  • (3) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
  • (4) Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
  • (5) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nhãn hiệu nếu người nộp đơn thu hưởng quyền đăng ký của người khác.
  • (6) Tài liệu chứng minh việc cho phép đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận cổ chứa địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ.
  • (7) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên, bao gồm:
  • (i) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;
  • (ii) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.
  • (8) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng hình ảnh của cá nhân để đăng ký nhãn hiệu, bao gồm:
  • (i) Bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của chính mình;
  • (ii) Văn bản đồng ý cho phép sử dụng hình ảnh của cá nhân phù hợp với quy định của pháp luật dân sự trong trường hợp người nộp đơn sử dụng hình ảnh của cá nhân khác và bản sao giấy tờ tùy thân (có hình ảnh cá nhân) của người đó;
  • (iii) Người nộp đơn không phải nộp bản sao giấy tờ tùy thân theo quy định tại điểm a và b khoản này trong trường hợp Cục Sở hữu trí tuệ tiếp cận được thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • (9) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).

Tại Công ty Luật Công Khánh (CKL) tại Huế, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ toàn diện trong các dịch vụ pháp lý Huế, đặc biệt là lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

Hãy liên hệ Công Khánh Luật ngay hôm nay để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và kịp thời. Chúng tôi sẽ giúp bạn bảo vệ tài sản trí tuệ một cách vững chắc nhất.

⚖️ Bạn Cần Tư Vấn Pháp Lý Tại Huế?

Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.

“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *