Tội cố ý gây thương tích mức phạt: Quy định và các trường hợp cụ thể

admin
20/05/26
0
398 lượt xem
Tội cố ý gây thương tích mức phạt - Công Khánh Luật Huế

Tội cố ý gây thương tích là một trong những hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, thân thể và tính mạng của người khác. Tại Việt Nam, hành vi này được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự cùng các văn bản pháp luật liên quan nhằm bảo vệ quyền con người, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xử lý nghiêm các hành vi bạo lực trái pháp luật.

Các khung hình phạt của Tội cố ý gây thương tích theo Bộ luật Hình sự 2015

Khung hình phạt của Tội cố ý gây thương tích được quy định chi tiết tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, 2025. Khung hình phạt sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là tỷ lệ tổn thương cơ thể và các tình tiết định khung theo quy định. Cụ thể như sau:

Thứ nhất, bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Theo Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Ngay cả khi hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11%, vẫn thuộc khung hình phạt này nếu thuộc các trường như:

– Dùng vũ khí, hung khí nguy hiểm, chất nổ hoặc thủ đoạn nguy hiểm;

–  Dùng a-xít hoặc hóa chất nguy hiểm;

–  Gây thương tích cho người dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

–  Gây thương tích cho ông bà, cha mẹ, thầy cô hoặc người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

–  Phạm tội có tổ chức, lợi dụng chức vụ quyền hạn;

–  Phạm tội trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án, biện pháp xử lý;

–  Thuê người khác gây thương tích hoặc gây thương tích người khác do được thuê;

–  Có tính chất côn đồ;

–  Gây thương tích cho người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Thứ hai, bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm tù

Khi tỷ lệ tổn thương cơ thể nghiêm trọng hơn, khung hình phạt đối với tội cố ý gây thương tích cũng thay đổi. Theo khoản 2 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm trong các trường hợp sau:

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

– Gây thương tích cho từ 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

– Phạm tội từ 02 lần trở lên;

– Tái phạm nguy hiểm;

– Gây thương tích với tỷ lệ từ 11% đến 30% nhưng thuộc các trường hợp có các tình tiết được quy định tại điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự.

Đây là những tình tiết thể hiện mức độ nguy hiểm cao hơn của hành vi phạm tội, hình phạt sẽ nghiêm khắc hơn nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng và trật tự an toàn xã hội.

Thứ ba, bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm tù

Theo khoản 3 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

– Gây thương tích cho từ 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

– Gây thương tích với tỷ lệ từ 31% đến 60% nhưng có các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đang thi hành công vụ…;

– Gây thương tích cho từ 02 người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 11% đến 30% và nhưng thuộc các trường hợp có các tình tiết được quy định tại điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự.

Đây là khung hình phạt áp dụng đối với các hành vi có tính chất nguy hiểm cao, gây hậu quả nghiêm trọng.

Thứ tư, bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm tù

Khi hành vi cố ý gây thương tích dẫn đến hậu quả rất nghiêm trọng, mức hình phạt sẽ tiếp tục được nâng cao. Theo khoản 4 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm trong các trường hợp sau:

– Làm chết người;

– Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

– Gây thương tích cho từ 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên;

– Gây thương tích với tỷ lệ từ 61% trở lên và thuộc các trường hợp như dùng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, đối với người dưới 16 tuổi hoặc người đang thi hành công vụ,…….;

– Gây thương tích cho từ 02 người trở lên với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% đến 60% và thuộc các trường hợp như dùng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, đối với người dưới 16 tuổi hoặc người đang thi hành công vụ,…….;

Đây là khung hình phạt áp dụng đối với những hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, xâm phạm trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và nhân thân của người khác.

Thứ năm, bị phạt tù từ 12 đến 20 năm tù hoặc chung thân

Trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, theo khoản 5 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

– Làm chết từ 02 người trở lên;

– Gây thương tích cho từ 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên và thuộc các trường hợp như dùng hung khí nguy hiểm, có tổ chức, có tính chất côn đồ hoặc các tình tiết khác được quy định tại điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự.

Đây là mức hình phạt đặc biệt nghiêm khắc nhằm xử lý các hành vi có tính chất đặc biệt nguy hiểm cho xã hội, gây hậu quả rất lớn về tính mạng và sức khỏe của nhiều người.

Thứ sáu, Khung hình phạt khi chuẩn bị phạm tội cố ý gây thương tích

Ngay cả khi hành vi cố ý gây thương tích chưa xảy ra, việc chuẩn bị phạm tội cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Khoản 6 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 quy định, người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích

Không phải mọi hành vi cố ý gây thương tích đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong một số trường hợp, nếu hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự (ví dụ, tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% và không có tình tiết định khung theo Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015), người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Các trường hợp đặc biệt liên quan đến Tội cố ý gây thương tích

Pháp luật còn quy định các trường hợp đặc biệt khác liên quan đến hành vi gây thương tích, có thể làm thay đổi mức phạt hoặc hình thức xử lý.

Gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

Trường hợp gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, tại Điều 135 Bộ luật hình sự quy định, nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Trường hợp nếu gây tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với 2 người trở lên, mỗi người từ 31% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội.

Trong trường hợp gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, Khung hình phạt có thể là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Trường hợp nếu gây thương tích cho từ 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%, hoặc gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trường hợp dẫn đến chết người hoặc gây thương tích cho từ 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm

Đây là một trường hợp phức tạp, đòi hỏi việc xem xét kỹ lưỡng bối cảnh và mục đích của hành vi. Việc đánh giá có vượt quá giới hạn hay không sẽ do cơ quan chức năng xem xét, đánh giá hồ sơ vụ án.

Gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ

Trường hợp gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe trong khi thi hành công vụ vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, tại Điều 137 Bộ luật hình sự quy định, trong khi thi hành công vụ người nào dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trường hợp gây tổn thương cơ thể đối với 2 người trở lên, mỗi người tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ thì thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Ngoài ra, người gây thương tích cho người khác trong khi thi hành công vụ còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Câu Hỏi Thường Gặp

Tỷ lệ tổn thương cơ thể ảnh hưởng thế nào đến việc xác định khung hình phạt của Tội cố ý gây thương tích?

Tỷ lệ tổn thương cơ thể là căn cứ quan trọng để xác định khung hình phạt của Tội cố ý gây thương tích. Tỷ lệ thương tật càng cao, hậu quả càng nghiêm trọng thì mức hình phạt áp dụng càng nặng. Ngoài ra, pháp luật còn xem xét các tình tiết như dùng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, phạm tội đối với nhiều người hoặc làm chết người,….. để quyết định khung hình phạt.

Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.

“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *