Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất: Quy định mới nhất theo Luật Đất đai 2024

admin
04/09/26
0
202 lượt xem
Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất theo pháp luật - Công Khánh Luật Huế

Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất là một vấn đề pháp lý phức tạp, đặc biệt với những thay đổi quan trọng từ Luật Đất đai 2024. Hiểu rõ quy định này là rất cần thiết cho cả người dân và các cơ quan nhà nước, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Luật Đất đai 2024 đã mang đến nhiều điểm mới, đặc biệt là việc siết chặt các điều kiện để thực hiện cưỡng chế, bảo vệ quyền lợi của người dân tốt hơn. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất: Quy định mới nhất từ Luật Đất đai 2024

Theo Khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất là một biện pháp hành chính. Biện pháp này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng khi có đủ các điều kiện sau:

+ Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;

+ Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

+ Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

+ Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Việc không tự nguyện bàn giao đất phải diễn ra sau khi đã hết thời hạn quy định trong quyết định thu hồi đất. Quy định này nhấn mạnh tính chất bắt buộc của việc cưỡng chế nhưng cũng ngụ ý rằng đây là bước cuối cùng sau khi các biện pháp vận động, thuyết phục đã được thực hiện.

Luật Đất đai 2024 đã có những quy định cụ thể và chặt chẽ hơn về thủ tục cưỡng chế thu hồi đất. Điều này nhằm đảm bảo rằng việc cưỡng chế chỉ diễn ra khi đã tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp lý, hạn chế tối đa việc lạm dụng quyền lực và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người có đất.

Sự thay đổi này thể hiện nỗ lực của nhà nước trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai. Mục tiêu là tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch, công bằng cho mọi chủ thể liên quan đến đất đai.

4 Điều kiện tiên quyết để thực hiện cưỡng chế thu hồi đất hợp pháp

Khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định rõ 04 điều kiện bắt buộc phải thỏa mãn trước khi cơ quan nhà nước được phép tiến hành cưỡng chế thu hồi đất. Đây là những điều kiện cần và đủ, thiếu một trong số đó đều khiến quyết định cưỡng chế trở nên vô hiệu.

Cụ thể, các điều kiện đó bao gồm:

  • Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành. Trước đó, người này đã được vận động, thuyết phục bởi Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục.
  • Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
  • Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.
  • Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì UBND cấp xã phải lập biên bản.

Thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất

Theo Khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/ND-CP, Chủ tịch UBND cấp xã là người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Việc phân định rõ thẩm quyền này giúp đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm trong quá trình thực hiện cưỡng chế.

Người dân cần lưu ý về thẩm quyền này để đảm bảo rằng quyết định cưỡng chế được ban hành bởi đúng cơ quan có chức năng. Điều này là một phần quan trọng của thủ tục cưỡng chế thu hồi đất hợp pháp.

Quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.

Trình tự và nguyên tắc cưỡng chế thu hồi đất theo pháp luật

Về trình tự thực hiện cưỡng chế quyết định thu hồi đất theo pháp luật

Theo Khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết về trình tự thực hiện cưỡng chế quyết định thu hồi đất như sau:

  • Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là trưởng ban; đại diện các cơ quan có chức năng thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;
  •  Ban cưỡng chế thu hồi đất vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế thu hồi đất lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện cưỡng chế;
  • Ban cưỡng chế thu hồi đất có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản;
  • Ban cưỡng chế thu hồi đất mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã tham gia giám sát việc cưỡng chế thu hồi đất.

Về nguyên tắc thực hiện cưỡng chế quyết định thu hồi đất theo pháp luật.

Theo Khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024 quy định chi tiết về nguyên tắc thực hiện cưỡng chế quyết định thu hồi đất như sau:

  • Tiến hành công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
  • Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương;
  •  Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi (nếu có).

Quyền của người bị cưỡng chế thu hồi đất

Khi đối mặt với thủ tục cưỡng chế thu hồi đất, người có đất bị thu hồi vẫn có các quyền lợi được pháp luật bảo vệ. Họ có quyền khiếu nại, tố cáo về quyết định thu hồi đất hoặc quyết định cưỡng chế nếu cho rằng các quyết định đó không đúng quy định pháp luật. Việc thực hiện quyền khiếu nại giúp đảm bảo rằng quá trình cưỡng chế được xem xét một cách công bằng.

Người dân nên tìm hiểu kỹ quyền và nghĩa vụ của mình, hoặc tìm kiếm sự tư vấn pháp lý từ các luật sư uy tín. Điều này giúp họ bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của mình trong quá trình thu hồi đất và cưỡng chế.

Câu Hỏi Thường Gặp

Ai có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024?

Theo Khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/ND-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất. Việc này đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm trong quá trình cưỡng chế.

Có mấy điều kiện để cơ quan nhà nước được thực hiện thủ tục cưỡng chế thu hồi đất?

Luật Đất đai 2024 quy định 04 điều kiện tiên quyết (cần và đủ) để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế thu hồi đất. Việc thiếu bất kỳ điều kiện nào trong số này đều khiến quyết định cưỡng chế trở nên vô hiệu. Các điều kiện này bao gồm:

+ Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã vận động, thuyết phục;

+ Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

+ Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;

+ Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Cơ quan nhà nước có được tiến hành thủ tục cưỡng chế thu hồi đất vào ban đêm hay ngày lễ không?

Không. Luật Đất đai 2024 quy định rõ việc cưỡng chế chỉ được thực hiện trong giờ hành chính. Tuyệt đối không được thực hiện từ 10 giờ đêm hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lễ, hoặc trong thời gian 15 ngày trước và sau Tết Âm lịch. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi và sự ổn định của người dân.

⚖️ Bạn Cần Tư Vấn Pháp Lý Tại Huế?

Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.

“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *