Sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng khi ly hôn phân chia thế nào? Giải đáp chi tiết

admin
08/07/26
0
565 lượt xem
Sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng khi ly hôn phân chia thế - Công Khánh Luật Huế

Vấn đề sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng khi ly hôn phân chia thế nào luôn là mối quan tâm lớn của nhiều cặp vợ chồng, đặc biệt khi giá trị bất động sản ngày càng tăng. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật hiện hành là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi bên.

Tại Công ty Luật Công Khánh (CKL), chúng tôi thường xuyên tiếp nhận các trường hợp liên quan đến phân chia tài sản, đặc biệt là quyền sử dụng đất khi ly hôn. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cách thức phân chia tài sản này theo pháp luật Việt Nam.

Sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng khi ly hôn phân chia thế nào theo pháp luật hiện hành?

Khi một thửa đất có sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng, thể hiện quyền sử dụng đất đó là tài sản chung của cả hai trong thời kỳ hôn nhân.

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Đặc biệt, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có được trong thời kỳ hôn nhân cũng được xem là tài sản chung, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung khi ly hôn được quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Theo đó, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét các yếu tố như hoàn cảnh của gia đình và của mỗi bên; công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;  Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

Đối với quyền sử dụng đất cụ thể, khoản 2 Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định về việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn. Cụ thể:

  1. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;
  2. Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;
  3. Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;
  4. Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

Các quy định này đảm bảo rằng dù sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng hay chỉ một người, nếu là tài sản chung thì đều phải tuân thủ các nguyên tắc phân chia công bằng.

Quy định mới về ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024

Một điểm mới rất quan trọng cần lưu ý, đặc biệt đối với tài sản là đất đai, là quy định tại Luật Đất đai 2024.

Cụ thể, khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định rõ ràng rằng trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều này áp dụng trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận ghi tên một người làm đại diện.

Nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đây chỉ ghi tên một người nhưng đó là tài sản chung của vợ chồng, thì theo quy định mới, Giấy chứng nhận đó sẽ được cấp đổi để ghi cả tên vợ và tên chồng nếu có yêu cầu.

Quy định này tăng cường sự minh bạch và bảo vệ quyền lợi của cả hai vợ chồng đối với tài sản chung, giảm thiểu các tranh chấp phát sinh khi sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng khi ly hôn phân chia thế nào.

Các trường hợp phân chia quyền sử dụng đất khi ly hôn và nguyên tắc giải quyết

Việc phân chia quyền sử dụng đất khi ly hôn tùy thuộc vào tình trạng pháp lý của sổ đỏ và thỏa thuận của các bên.

Phân chia khi sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng

Khi sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng khi ly hôn, thửa đất đó mặc nhiên được xác định là tài sản chung.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 1 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP quy định vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về việc phân chia tài sản.

Nếu không tự thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không rõ ràng bị vô hiệu thì sẽ chia quyền sử dụng đất theo khoản 2 Điều 62 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Đặc biệt, Tòa án sẽ áp dụng nguyên tắc chia đôi, nhưng có xem xét các yếu tố được quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Sổ đỏ đứng tên 1 người nhưng là tài sản chung khi ly hôn

Trong trường hợp sổ đỏ chỉ đứng tên một người (chồng hoặc vợ) nhưng quyền sử dụng đất đó vẫn được xác định là tài sản chung (ví dụ, đất được mua trong thời kỳ hôn nhân bằng tiền chung trong thời kỳ hôn nhân), thì người còn lại vẫn có quyền được chia tài sản theo quy định pháp luật.

Để chứng minh đây là tài sản chung, các bên cần cung cấp các giấy tờ, chứng cứ chứng minh nguồn gốc tài sản, thời điểm xác lập quyền sử dụng đất,….

Sổ đỏ đứng tên 1 người và là tài sản riêng

Ngược lại, nếu sổ đỏ đứng tên một người và đó là tài sản riêng của họ, thì khi ly hôn, tài sản này sẽ không được chia.

Theo khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp tài sản riêng bao gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được tạo lập từ tài sản riêng, hoặc có thỏa thuận vợ chồng về tài sản riêng.

Việc chứng minh tài sản riêng đòi hỏi các giấy tờ, bằng chứng rõ ràng về nguồn gốc và quá trình hình thành tài sản.

Câu Hỏi Thường Gặp

Khi sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng, chúng tôi có bắt buộc phải chia đôi khi ly hôn không?

Không nhất thiết phải chia đôi. Theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, về nguyên tắc tài sản chung được chia đôi, nhưng Tòa án sẽ xem xét thêm các yếu tố như hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp của mỗi bên, lỗi của mỗi bên trong vi phạm nghĩa vụ và Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập. Vợ chồng cũng có thể tự thỏa thuận về cách phân chia khác ngoài chia đôi.

Luật Đất đai 2024 có thay đổi gì về việc sổ đỏ đứng tên 2 vợ chồng?

Theo khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định rõ  quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi tên một người nhưng là tài sản chung, sẽ được cấp đổi để ghi cả tên hai vợ chồng nếu có yêu cầu.

Làm thế nào để chứng minh đất đai là tài sản riêng nếu sổ đỏ chỉ đứng tên một người khi ly hôn?

Để chứng minh đất đai là tài sản riêng khi sổ đỏ chỉ đứng tên một người, bạn cần cung cấp các bằng chứng như: giấy tờ chứng minh tài sản có trước thời kỳ hôn nhân, văn bản thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng, chứng từ chứng minh tài sản được tạo lập từ nguồn tài sản riêng, hoặc văn bản thỏa thuận vợ chồng về tài sản riêng đã được công chứng (nếu có).

⚖️ Bạn Cần Tư Vấn Pháp Lý Tại Huế?

Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.

“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *