Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào? Giải đáp chi tiết từ Luật sư

admin
12/08/26
0
610 lượt xem
Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào - Công Khánh Luật Huế

Hiểu rõ các quy định pháp luật về hợp đồng lao động là yếu tố then chốt để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cả người lao động và người sử dụng lao động. Một trong những vấn đề thường gặp nhưng lại gây nhiều băn khoăn là khi nào hợp đồng lao động vô hiệu. Việc xác định hợp đồng lao động có vô hiệu hay không và cách xử lý theo quy định hiện hành sẽ giúp các bên tránh được những tranh chấp không đáng có.

Bài viết này, Luật sư Võ Công Hạnh — Giám đốc điều hành Công ty Luật Công Khánh (CKL) sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu, thẩm quyền tuyên bố và cách xử lý theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Hợp đồng lao động vô hiệu khi nào? Các trường hợp và hậu quả pháp lý

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động và các vấn đề khác có liên quan. Tuy nhiên, không phải hợp đồng nào cũng có giá trị pháp lý tuyệt đối.

Các trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

Theo Điều 49 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động được tuyên bố vô hiệu toàn bộ trong các trường hợp sau đây:

Thứ nhất, toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật. Điều này có nghĩa là tất cả các điều khoản trong hợp đồng đều không phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.

Thứ hai, người giao kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động. Ví dụ, người ký hợp đồng không phải là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp hoặc không được Người có thẩm quyền Uỷ quyền lại.

Thứ ba, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động là công việc mà pháp luật cấm. Chẳng hạn, một hợp đồng lao động được ký kết để thực hiện công việc vi phạm pháp luật.

Khi nào hợp đồng lao động vô hiệu từng phần?

Hợp đồng lao động cũng có thể vô hiệu một phần nếu chỉ có một số điều khoản vi phạm pháp luật mà không ảnh hưởng đến toàn bộ hợp đồng. Cụ thể, theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, các trường hợp sau đây sẽ khiến hợp đồng lao động vô hiệu từng phần:

Thứ nhất, một phần nội dung của hợp đồng lao động vi phạm pháp luật nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của hợp đồng. Điều này giúp bảo toàn giá trị pháp lý của phần hợp pháp.

Thứ hai, một phần nội dung quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật lao động, nội quy lao động, hoặc thỏa ước lao động tập thể. Pháp luật luôn ưu tiên bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động.

Thứ ba, nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động. Ví dụ điển hình là việc cấm lao động nữ mang thai, đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền của người lao động.

Thẩm quyền tuyên bố và cách xử lý hợp đồng lao động vô hiệu theo quy định hiện hành

Việc xác định và xử lý hợp đồng lao động vô hiệu cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan.

Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu

Theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019, Tòa án nhân dân có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Điều này khẳng định vai trò trọng tài của cơ quan tư pháp trong việc giải quyết các tranh chấp về tính hợp pháp của hợp đồng lao động.

Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ

Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, các bên phải thực hiện việc ký lại hợp đồng hoặc giao kết hợp đồng mới theo đúng quy định của pháp luật. Điều 10 và Điều 11 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về việc này, đảm bảo rằng quan hệ lao động tiếp tục được điều chỉnh bởi một hợp đồng hợp pháp.

Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần

Đối với hợp đồng lao động vô hiệu từng phần, các bên có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung phần nội dung vô hiệu để phù hợp với pháp luật. Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cũng quy định rõ việc giải quyết quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong thời gian hợp đồng có hiệu lực trước khi bị tuyên bố vô hiệu một phần. Mục đích là để đảm bảo sự công bằng và quyền lợi hợp pháp cho cả người lao động và người sử dụng lao động. Cụ thể như sau:

– Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần, người sử dụng lao động và người lao động tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.

– Quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên trong thời gian từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi hợp đồng lao động được sửa đổi, bổ sung thì được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng, trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

+ Trường hợp hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu có tiền lương thấp hơn so với quy định của pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

– Trường hợp hai bên không thống nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung đã bị tuyên bố vô hiệu thì:

+ Thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Quyền, nghĩa vụ, lợi ích của hai bên từ khi bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần đến khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo khoản 2 Điều này;

+ Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP;

+ Thời gian làm việc của người lao động theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu được tính là thời gian người lao động làm việc cho người sử dụng lao động để làm căn cứ thực hiện chế độ theo quy định của pháp luật về lao động.

– Các vấn đề khác liên quan đến việc xử lý hợp đồng lao động vô hiệu từng phần thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Lưu ý quan trọng để đảm bảo hợp đồng lao động hợp pháp

Để tránh những rủi ro pháp lý và đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng lao động, cả người lao động và người sử dụng lao động cần đặc biệt chú ý đến các yếu tố sau:

Thứ nhất, kiểm tra kỹ lưỡng nội dung hợp đồng, đảm bảo không có điều khoản nào vi phạm pháp luật lao động hoặc hạn chế quyền lợi của người lao động một cách bất hợp lý.

Thứ hai, xác minh thẩm quyền của người ký kết hợp đồng. Người đại diện phải có đủ tư cách pháp lý để thực hiện giao kết, tránh tình trạng hợp đồng lao động vô hiệu do thiếu thẩm quyền.

Thứ ba, cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật lao động mới nhất. Việc này giúp đảm bảo hợp đồng luôn phù hợp với những thay đổi của luật pháp, tránh nguy cơ bị tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu.

Nếu có bất kỳ vướng mắc nào về việc khi nào hợp đồng lao động vô hiệu hoặc cần tư vấn chuyên sâu, hãy liên hệ Công Khánh Luật để nhận được sự hỗ trợ kịp thời và chính xác.

Câu Hỏi Thường Gặp

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi nào theo quy định hiện hành?

Hợp đồng lao động vô hiệu toàn bộ khi toàn bộ nội dung của hợp đồng vi phạm pháp luật; người giao kết hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng; hoặc công việc đã giao kết trong hợp đồng là công việc mà pháp luật cấm. Đây là các trường hợp được quy định tại Điều 49 Bộ luật Lao động 2019.

Tòa án có phải là cơ quan duy nhất có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu không?

Đúng vậy, theo Điều 50 Bộ luật Lao động 2019, Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu, dù là vô hiệu toàn bộ hay từng phần. Các bên không thể tự ý tuyên bố hợp đồng vô hiệu mà cần có phán quyết của Tòa án.

Nếu một điều khoản quy định quyền lợi người lao động thấp hơn luật, hợp đồng lao động vô hiệu từng phần sẽ được xử lý như thế nào?

Khi hợp đồng lao động vô hiệu từng phần do một điều khoản quy định quyền lợi người lao động thấp hơn quy định pháp luật lao động, nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, các bên có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung phần vô hiệu đó cho phù hợp. Đồng thời, theo Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, các quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong thời gian trước khi sửa đổi cũng sẽ được giải quyết theo quy định.

⚖️ Bạn Cần Tư Vấn Pháp Lý Tại Huế?

Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.

“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *