ĐIỀU KIỆN BẢO HỘ GIẢI PHÁP HỮU ÍCH

admin
07/09/20
0
161 lượt xem

1. Giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Có thể hiểu giải pháp hữu ích là sản phẩm dưới dạng một kết cấu như máy móc, thiết bị, linh kiện, dụng cụ, hoặc dưới dạng một chất như vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm,…

2. Điều kiện cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích

  • Có tính mới: có nghĩa là chưa được bộc lộ công khai dưới dưới hình thức công bố, sử dụng hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, được đánh giá theo hướng dẫn. (theo Khoản 25.5, Điều 25 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp: có khả năng thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình và thu được kết quả ổn định, được đánh giá theo hướng dẫn. (theo Khoản 25.4, Điều 25 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN)
  • Không thuộc 07 đối tượng sau:
  1. Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
  2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
  3. Cách thức thể hiện thông tin;
  4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
  5. Giống thực vật, giống động vật;
  6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
  7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

3. Hồ sơ đăng kí Giải pháp hữu ích

  • Tờ khai yêu cầu cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích (theo mẫu do cục sở hữu trí tuệ ban hành);
  • Bản mô tả giải pháp hữu ích: phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật cần được bảo hộ. Có đầy đủ các thông tin, … bao gồm các nội dung sau đây:
    • Chỉ số phân loại sáng chế quốc tế
    • Tên gọi của giải pháp kỹ thuật; lưu ý: tên giải pháp hữu ích phải ngắn gọn, rõ ràng và thể hiện vắn tắc được dạng đối tượng, chức năng hoặc lĩnh vực kỹ thuật và bản chất của đối tượng; phù hợp với bản chất của giải pháp hữu ích như được thể hiện chi tiết phần mô rả chất kỹ thuật của giải pháp hữu ích của bản mô tả.
    • Lĩnh vực kỹ thuật trong đó giải pháp kỹ thuật được sử dụng hoặc có liên quan;
    • Bản chất của giải pháp kỹ thuật
    • Mô tả vắn tắc các hình vẽ kèm theo
    • Ví dụ thực hiện giải pháp kỹ thuật
    • Tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn
    • Hiệu quả của pháp kỹ thuật mang đến.
  • Yêu cầu bảo hộ giải pháp hữu ích: dùng để xác định phạm vi bảo hộ của giải pháp hữu ích;
  • Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán,… nhằm mục đích làm rõ bản chất của giải pháp kỹ thuật nêu trong bản mô tả SC/GPHI
  • Bản tóm tắc SC/GPHI: Nhằm công bố một cách vắn tắc bản chất của giải pháp hữu ích, gồm những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin.
  • Tài liệu xác nhận quyền nộp hợp pháp nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác;
  • Giấy ủy quyền (nếu cần);
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế;
  • Chứng từ nộp phí nộp đơn và phí công bố;
  • Bản tiếng việt của bản mô tả SC/GPHI, yêu cầu bảo hộ và bản tóm tắc SC/GPHI, nếu trong đơn đã có bản tiếng Anh/Pháp/Nga;
  • Bản sao đơn đầu tiên hoặc tài liệu chứng nhận trưng bày triển lãm, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

4. Thủ tục đăng ký bảo hộ Giải pháp hữu ích

Bước 1: Nộp hồ sơ

  • Người nộp hồ sơ có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến trụ sở Cục sở hữu trí tuệ tại Hà Nội, hoặc văn phòng đại điện tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoặc văn phòng đại diện tại Đà Nẵng.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ

  • Sau khi tiếp nhận hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận sẽ thực hiện những công việc sau:
    • Trao cho người nộp đơn giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký bảo hộ;
    • Kiểm tra hình thức đơn có hợp lệ theo quy định của pháp luật không:
  • Nếu hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận ra thông báo từ chối nhận đơn, và trả lời bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý từ chối nhận đơn.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận ra thông báo về việc chấp nhận đơn cho người nộp đơn.
    • Thẩm định nội dung đơn: Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
    • Ra quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ giải pháp hữu ích:
  • Trường hợp sản phẩm đăng ký bao hộ được lập trong hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện thì Cục sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Đồng thời sản phẩm sẽ được ghi nhận vào sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Sau đó sản phẩm sẽ được công bố trên Công báo sở hữu trí tuệ.
  • Trường hợp sản phẩm đăng ký bảo hộ được lập trong bộ hồ sơ không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật thì Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ và nêu rõ lý do;

Bước 3: Nhận kết quả

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

???? ????? ??? ????
???????: http://congkhanhluat.vn/
???????: https://www.facebook.com/congkhanhlawfirm/

?????: lienhe@congkhanhluat.vn
???????: 0898.200.234
???????: 33 Truong Chinh Street, Xuan Phu Ward, Hue City, Thua Thien Hue Province, Vietnam.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *