DANH SÁCH CÁC NGÀNH, NGHỀ YÊU CẦU VỐN PHÁP ĐỊNH

admin
29/08/20
0
98 lượt xem

Vốn pháp định là mức tối thiểu của vốn điều lệ mà doanh nghiệp phải có đáp ứng theo yêu cầu điều kiện của một số ngành nghề kinh doanh.

Danh sách các ngành, nghề yêu cầu vốn pháp định:

1. Ngành bất động sản

Kinh doanh bất động sản: Vốn pháp định 20 tỷ VNĐ.

2. Ngành Công thương

  • Bán lẻ thương phương thức đa cấp: Vốn pháp định: 10 tỷ VNĐ
  • Sở giao dịch hàng hóa: vốn: 150 tỷ VNĐ
  • Thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa: Vốn pháp định: 75 tỷ VNĐ
  • Thành viên môi giới của Sở giao dịch hàng hóa: Vốn pháp định: 5 tỷ VNĐ

3. Giáo dục

  • Thành lập trường đại học tư thục: Vốn đầu tư tối thiểu 1000 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất xây dựng trường).
  • Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục: Vốn đầu tư tối thiểu 250 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị  quyền sử dụng đất xây dựng phân hiệu).
  • Thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục: Vốn đầu tư tối thiểu 100 tỷ VNĐ (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất).
  • Thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục: Suất đầu tư ít nhất là 30 triệu VNĐ/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).
  • Thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài: Suất đầu tư ít nhất là 50 triệu VNĐ/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng.
  • Thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài: Suất đầu tư ít nhất là 20 triệu VNĐ/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).
  • Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài: Tổng số vốn đầu tư tối thiểu là 1.000 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất).
  • Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động: Mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% các mức quy định nêu trên.
  • Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài: Vốn đầu tư tối thiểu là 250 tỷ VNĐ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất

4. Ngành Giao thông vận tải

  • Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác đến 10 tàu bay: Vốn pháp định: 700 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: Vốn pháp định: 1.000 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không quốc tế khai thác trên 30 tàu bay : Vốn pháp định: 1.300 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không nội địa khai thác đến 10 tàu bay : Vốn pháp định:  300 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không nội địa khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: Vốn pháp định:  600 tỷ VNĐ
  • Vận chuyển hàng không nội địa khai thác trên 30 tàu bay – Vốn pháp định:  700 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế: Vốn pháp định:  200 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa: Vốn pháp định:  100 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga hành khách, Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga, kho hàng hóa, Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu tại cảng hàng không, sân bay: Vốn pháp định:  30 tỷ
  • Kinh doanh hàng không chung: vốn pháp định:  100 tỷ VNĐ
  • Nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ: Vốn pháp định:  50 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh vận tải biển quốc tế: Vốn pháp định:  5 tỷ VNĐ

5. Ngành Lao động

  • Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động: Vốn pháp định:  2 tỷ VNĐ
  • Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp: Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
  • Thành lập trường trung cấp: Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ
  • Thành lập trường cao đẳng: Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài: Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ

6. Ngành Ngân hàng

  • Thành lập Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng liên doanh, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài: Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Vốn pháp định 15 triệu USD
  • Thành lập Ngân hàng chính sách: Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Ngân hàng đầu tư: Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Ngân hàng phát triển: Vốn pháp định 5000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Ngân hàng hợp tác: Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ
  • Thành lập Công ty tài chính- Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ
  • Thành lập Công ty cho thuê tài chính: Vốn pháp định 150 tỷ VNĐ
  • Thành lập Tổ chức tài chính vi mô: Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
  • Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Vốn pháp định 50 tỷ VNĐ
  • Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng: Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ
  • Doanh nghiệp hoạt động mua, bán vàng miếng: Vốn pháp định 100 tỷ VNĐ
  • Tổ chức tín dụng hoạt động mua, bán vàng miếng: Vốn pháp định 3000 tỷ VNĐ

7. Văn hóa thể thao du lịch

  • Sản xuất phim – Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam – Ký quỹ 250 triệu VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài – Ký quỹ 500 triệu VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài – Ký quỹ 500 triệu VNĐ
  • Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa – 100 triệu VNĐ

8. Tài chính – Tiền tệ – Chứng khoán

Kinh doanh bảo hiểm

  • Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.
  • Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe: Vốn pháp định 200 tỷ VNĐ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: Vốn pháp định 350 tỷ VNĐ.
  • Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh: Vốn pháp định 250 tỷ VNĐ.
  • Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: Vốn pháp định 400 tỷ VNĐ.
  • Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh: Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe: Vốn pháp định 600 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí (Bảo hiểm nhân thọ): Vốn pháp định 800 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí(Bảo hiểm nhân thọ): Vốn pháp định 1000 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe: Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài): Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ, Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.
  • Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài): Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ, Tổng tài sản tối thiểu tương đương 100 triệu đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam.
  • Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: Vốn pháp định 700 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe: Vốn pháp định 1100 tỷ VNĐ.
  • Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm: Vốn pháp định 4 tỷ VNĐ
  • Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm: Vốn pháp định 8 tỷ VNĐ.
  • Tổ chức bảo hiểm tương hỗ: Vốn pháp định 10 tỷ VNĐ.

9. Truyền thông – Viễn thông – Bưu chính

  • Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg): Vốn pháp định 2 tỷ VNĐ
  • Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg): Vốn pháp định 5 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ VNĐ; Trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 30 tỷ VNĐ; Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông – Trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ VNĐ;  Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 300 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện:  Vốn pháp định 20 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo)  –  Vốn pháp định 300 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện: Vốn pháp định 500 tỷ VNĐ
  • Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh: Vốn pháp định 30 tỷ VNĐ.

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

???? ????? ??? ????
???????: http://congkhanhluat.vn/
???????: https://www.facebook.com/congkhanhlawfirm/

?????: lienhe@congkhanhluat.vn
???????: 0898.200.234
???????: 33 Truong Chinh Street, Xuan Phu Ward, Hue City, Thua Thien Hue Province, Vietnam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *