Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật: Thủ tục và lưu ý quan trọng

admin
27/07/26
0
357 lượt xem
Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thủ tục - Công Khánh Luật Huế

Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật thủ tục là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng nhất trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc hiểu rõ các quy định của pháp luật hiện hành giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động. Bài viết này sẽ đi sâu vào các trường hợp, thủ tục và những điểm cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Bộ luật Lao động 2019 đã khắc phục nhiều vướng mắc từ các phiên bản luật trước, đặc biệt là trong việc quy định quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động. Nắm vững các quy định này là chìa khóa để thực hiện việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật là gì và các trường hợp phổ biến?

Chấm dứt hợp đồng lao động là việc chấm dứt quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Để đảm bảo chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ và thủ tục được quy định.

Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, có 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, bao gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động (trừ trường quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao đông).
  • Hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật.
  • Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
  • Giấy phép lao động của người lao động nước ngoài hết hiệu lực (đối với người lao động nước ngoài).
  • Thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Mỗi trường hợp trên có những yêu cầu riêng về thủ tục và thời hạn báo trước, đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Các trường hợp người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo thời hạn quy định, trừ một số trường hợp đặc biệt không cần báo trước:

  • Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được đảm bảo điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật Lao động.
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.
  • Bị Người sử dụng Lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi ảnh hưởng đến sức khoẻ, nhân phẩm danh dự, bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Khi thuộc các trường hợp không cần báo trước này, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật mà không cần tuân thủ thời hạn báo trước.

Các trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp, trong đó có hai trường hợp không phải báo trước:

  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật Lao động;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Đối với các trường hợp khác, người sử dụng lao động phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định để việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động cần lưu ý gì?

Thủ tục để chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Việc nắm rõ thủ tục sẽ giúp các bên tránh được những tranh chấp không đáng có.

Thủ tục khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Người lao động phải gửi thông báo bằng văn bản đến người sử dụng lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Thời hạn báo trước tùy thuộc vào loại hợp đồng và lý do chấm dứt.

Nếu thuộc các trường hợp quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 không cần báo trước, người lao động có thể nghỉ việc ngay lập tức. Tuy nhiên, việc thông báo vẫn nên được thực hiện để đảm bảo sự minh bạch và tránh hiểu lầm.

Thủ tục khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng

Khi người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng, cần thực hiện theo các bước sau:

  1. Thông báo bằng văn bản cho người lao động về quyết định chấm dứt hợp đồng.
  2. Nêu rõ lý do chấm dứt và ngày chấm dứt.
  3. Đảm bảo tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp không phải báo trước đã nêu trên.
  4. Trong một số trường hợp, cần tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Việc tuân thủ đúng thủ tục là rất quan trọng để việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, tránh bị coi là sa thải trái pháp luật.

Những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Pháp luật cũng quy định rõ các trường hợp người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động để bảo vệ quyền lợi người lao động. Đó là khi người lao động đang:

  • Nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, và các trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2019;
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trong các trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật từ phía người sử dụng lao động là không thể thực hiện. Việc vi phạm có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng.

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Khi quan hệ lao động chấm dứt, người sử dụng lao động có những nghĩa vụ nhất định để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc

Theo quy định hiện hành, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, trừ một số trường hợp được miễn. Mức trợ cấp được tính theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, người sử dụng lao động có nghĩa vụ chi trả trợ cấp mất việc làm theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019.

Thanh toán các khoản liên quan

Người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động trong thời hạn quy định, bao gồm lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, tiền tàu xe khi về nơi cư trú (nếu có), và các khoản khác theo thỏa thuận.

Việc không trả đủ lương hoặc trả chậm có thể là căn cứ để người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước, như đã nêu tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Do đó, việc thanh toán kịp thời là yếu tố quan trọng để đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

Trong mọi trường hợp, việc chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào, việc liên hệ Công Khánh Luật để được tư vấn chuyên sâu là cần thiết.

Câu Hỏi Thường Gặp

Người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi không được trả đủ lương không?

Có. Theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương chậm theo quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019.

Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ đang mang thai không?

Không. Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động đang nữ đang mang thai theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019.

Chấm dứt hợp đồng lao động do thử việc không đạt yêu cầu có cần báo trước không?

Theo khoản 13 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc là một căn cứ để chấm dứt hợp đồng và khoản 2,3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 không quy định trường hợp trên được quyền chấm dứt hợp đồng mà không báo trước.

⚖️ Bạn Cần Tư Vấn Pháp Lý Tại Huế?

Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.

“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *