Việc thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh cá thể là một lựa chọn phổ biến cho các cá nhân muốn tự mình kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo hoạt động hợp pháp và hiệu quả, việc nắm rõ thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định hiện hành là vô cùng quan trọng.
Bài viết này của Công ty Luật Công Khánh (CKL) sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan và chi tiết về các quy định mới nhất, giúp bạn dễ dàng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh một cách hiệu quả.
Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
Để thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, bạn cần phải biết chủ thể nào có quyền được thực hiện đăng ký kinh doanh và cần phải tuân thủ các điều kiện, quy trình theo quy định của pháp luật.
Quyền thành lập hộ kinh doanh
Theo quy định tại Điều 82 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này, trừ các trường hợp sau đây: Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Căn cứ theo khoản 2 Điều 85 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau:
- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên hộ kinh doanh đặt đúng quy định tại Điều 86 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Quy định về tên hộ kinh doanh
Tại Điều 86 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về tên hộ kinh doanh.
Hộ gia đình có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự là cụm từ “Hộ kinh doanh” và Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh. Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh. Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không kể chữ hoa hay chữ thường.
Hồ sơ và quy trình đăng ký hộ kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (Mẫu biểu đăng ký kinh doanh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính).
- Bản sao công chứng Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của chủ hộ.
- Bản sao hợp đồng thuê hoặc mượn nhà, hoặc bản sao sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) nếu địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu của chủ hộ.
- Văn bản ủy quyền cho người nộp hồ sơ (nếu có).
2. Nộp hồ sơ:
Chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh theo các hình thức linh hoạt sau:
- Nộp trực tiếp: Đến trực tiếp bộ phận một cửa của UBND cấp xã/phường.
- Nộp trực tuyến (online): Truy cập vào Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc thông qua Hệ thống Đăng ký hộ kinh doanh qua mạng.
- Nộp qua bưu điện: Gửi hồ sơ giấy thông qua các đơn vị dịch vụ bưu chính
3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ; Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ
Các quy định pháp lý quan trọng khác về hộ kinh doanh
Ngoài các bước cơ bản trong thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh còn cần nắm vững các quy định liên quan về thuế, kế toán và bảo hiểm xã hội.
Thuế đối với hộ kinh doanh
Một trong những thay đổi quan trọng là chính sách thuế.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, thì Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định số 117/2025/NĐ-CP quy định Hộ, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
Mã số hộ kinh doanh và hóa đơn điện tử
Theo quy định tại khoản 1 Điều 91 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì Mã số hộ kinh doanh là dãy số được xác định là mã số thuế do Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế truyền sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP thì Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế…; Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế; Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế…
Trách nhiệm kế toán và bảo hiểm xã hội
Thông tư số 152/2025/TT-BTC, kể từ khi có hiệu lực, hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đặc biệt, hộ kinh doanh đạt quy mô tối đa của doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Về bảo hiểm xã hội, theo quy định tại Khoản 1, Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định: “Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh cũng phải tham gia BHXH bắt buộc theo hướng dẫn của Chính phủ.”
Những thay đổi quan trọng trong quy định về hộ kinh doanh
Các quy định pháp luật về hộ kinh doanh liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với thực tiễn. Nắm bắt những thay đổi này giúp bạn hoàn thiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và hoạt động đúng luật.
Cụ thể, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP đã chính thức thay thế Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của hộ kinh doanh và đăng ký hộ kinh doanh. Sự thay đổi này mang lại nhiều quy định mới, đặc biệt là việc bãi bỏ thuế khoán đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh từ ngày 01/01/2026; áp dụng ngưỡng doanh thu chịu thuế mới và siết chặt việc sử dụng hóa đơn điện tử.
Câu Hỏi Thường Gặp
Để hoàn tất thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, tôi có cần vốn pháp định không?
Hiện nay, pháp luật Việt Nam, bao gồm Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, không quy định về mức vốn pháp định tối thiểu hoặc tối đa khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Điều này có nghĩa là bạn không cần chứng minh một số vốn cụ thể khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
Trong thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, tôi có bắt buộc phải thuê mặt bằng kinh doanh không?
Khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, bạn cần cung cấp thông tin về địa điểm kinh doanh cụ thể. Điều này có thể là địa điểm thuộc sở hữu của chủ hộ (và cần bản sao sổ đỏ) hoặc địa điểm thuê/mượn (cần bản sao hợp đồng thuê/mượn nhà). Do đó, bạn cần có một địa chỉ rõ ràng cho hoạt động kinh doanh của mình, không nhất thiết là phải thuê mặt bằng nếu bạn có thể sử dụng địa điểm thuộc sở hữu, sử dụng của mình.
Khi nào hộ kinh doanh không phải nộp thuế sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh?
Theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống. Nếu doanh thu vượt quá mức này, hộ kinh doanh sẽ phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
Việc nắm vững các quy định pháp luật về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là yếu tố then chốt giúp bạn khởi sự và phát triển kinh doanh một cách bền vững. Công Khánh Luật luôn sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý liên quan.
Để hiểu rõ hơn về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh và các quy định pháp luật liên quan hãy liên hệ Công Khánh Luật. để được tư vấn cụ thể hơn.
⚖️ Bạn Cần Tư Vấn Pháp Lý Tại Huế?
Công ty Luật Công Khánh (CKL) — đơn vị tiên phong tư vấn pháp luật tại miền Trung với hơn 20 năm kinh nghiệm. Luật sư Võ Công Hạnh trực tiếp tư vấn, từng là chuyên gia pháp lý tại World Bank.
- 📍 26 Lê Viết Lượng, phường Vỹ Dạ, TP. Huế
- 📞 Hotline: 0898.200.234 — 0234.393.3456
- 💬 Zalo: Nhắn tin Zalo ngay
- 🌐 Đặt lịch tư vấn miễn phí ngay →
“Phụng sự công lý – Mưu cầu hạnh phúc”
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý trực tiếp. Để được hỗ trợ chính xác, vui lòng liên hệ Công Khánh Luật.



