Công ty đấu giá hợp danh An Minh là doanh nghiệp hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực đấu giá tài sản, đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, đồng thời, đảm bảo cho hoạt động cung cấp dịch vụ đấu giá được diễn ra hoàn thiện, đúng quy định pháp luật.

Công ty đấu giá hợp danh An Minh chú trọng vào công tác xây dựng và triển khai các hoạt động liên quan đến dịch vụ bán đấu giá tài sản; công tác truyền thông, giới thiệu dịch vụ đến khách hàng được triển khai thường xuyên để thu hút khách hàng, bước đầu xây dựng nên hệ thống đối tác tiềm năng. Với mong muốn cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, công ty đã đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp. Công ty trực tiếp kiểm tra, nghiên cứu các ý kiến đóng góp của khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động.

Công ty đấu giá An Minh là một trong những công ty đấu giá có uy tín trong lĩnh vực đấu giá tài sản tại Thừa Thiên Huế, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế theo quy định của pháp luật.

Phương châm hoạt động của Công ty đấu giá An Minh là công khai, minh bạch, khách quan, bảo đảm an toàn về lợi ích cho khách hàng. Chúng tôi với mong muốn đem đến cho thị trường những tài sản đấu giá mang tính chất độc đáo, đặc biệt không chỉ giới hạn ở những tài sản truyền thống, với những trải nghiệm, cách thức đấu giá mới mẻ, linh hoạt và tuân thủ pháp luật.

Công ty đấu giá An Minh có đủ năng lực và điều kiện để thực hiện dịch vụ bán đấu giá tài sản trên phạm vi toàn quốc, được thành lập với đội ngũ cán bộ quản lý, các Luật sư, Đấu giá viên và đội ngũ hội đồng cố vấn là các chuyên gia hàng đầu có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tổ chức hoạt động đấu giá tài sản, lĩnh vực hoạt động Tư pháp, tư vấn pháp luật và cung cấp các dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, quản lý tài sản, và các dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá.

Danh mục tài sản bán đấu giá

  • (1) Tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
  • (2) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật.
  • (3) Tài sản là quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • (4) Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
  • (5) Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
  • (6) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
  • (7) Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
  • (8) Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • (9) Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
  • (10) Tài sản hạ tầng đường bộ và quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
  • (11) Tài sản là quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
  • (12) Tài sản là quyền sử dụng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
  • (13) Tài sản là quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.
  • (14) Tài sản là nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.
  • (15) Tài sản khác mà pháp luật quy định phải bán thông qua đấu giá.

Tin tức đấu giá

Biểu phí và thù lao

Biểu phí thù lao dịch vụ đấu giá tài sản không phải là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

(Ban hành kèm theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

TT Giá trị tài sản theo giá khởi điểm/hợp đồng Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản
1 Dưới 50 triệu đồng 8% giá trị tài sản bán được
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 3,64 triệu đồng + 7% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 6,82 triệu đồng + 6% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
4 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 14,18 triệu đồng + 5% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
5 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 22,64 triệu đồng + 4% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
6 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 32,45 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng 38,41 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
8 Từ trên 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 40,91 triệu đồng + 3% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
9 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 50,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
10 Từ trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng 55,00 triệu đồng + 2% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
11 Từ trên 300 tỷ đồng 65,00 Triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị tài sản theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

 

Biểu phí thù lao dịch vụ đấu giá tài sản là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

(Ban hành kèm theo Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

STT Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm/hợp đồng Mức tối đa thù lao dịch vụ đấu giá tài sản
1 Từ 1 tỷ đồng trở xuống 13,64 triệu đồng +1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
2 Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng 22,73 triệu đồng +1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
3 Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 31,82 triệu đồng + 1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
4 Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 40,91 triệu đồng +1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
5 Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 50,00 triệu đồng +1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm
6 Từ trên 100 tỷ đồng 59,09 triệu đồng +1% trên phần chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất theo giá trúng đấu giá với giá khởi điểm

Văn bản pháp luật

  • Luật đấu giá tài sản 2016.
  • Nghị định số 62/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật đấu giá tài sản.
  • Thông tư số06/2017/TT-BTP quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá, cơ sở đào tạo nghề đấu giá, việc tập sự và kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá và biểu mẫu trong lĩnh vực đấu giá tài sản.
  • Thông tư số 45/2017/TT-BTC quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại luật đấu giá tài sản.
  • Thông tư số 48/2017/tt-btc quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.
  • Thông tư số 106/2017/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn hành nghề đấu giá tài sản, phí thẩm định điều kiện đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản.
  • Thông tư 04/2018/TT-BTP ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đấu giá viên.
  • Thông tư số 108/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của bộ trưởng bộ tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại luật đấu giá tài sản.