QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VỀ THỦ TỤC XÓA ÁN TÍCH

admin
11/09/20
0
190 lượt xem

Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi và bổ sung 2017
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015
  • Luật Lý lịch tư pháp 2009

Án tích là đặc điểm xấu (hậu quả) về nhân thân của người bị kết án và áp dụng hình phạt được ghi, lưu lại trong lí lịch tư pháp trong thời gian luật định. Án tích chỉ đặt ra khi một người vi phạm pháp luật hình sự, có bản án về tội phạm mà mình thực hiện. Án tích ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người bị kết án vì trong một số trường hợp nếu người phạm tội đã bị kết án, thuộc trường hợp có án tích nhưng chưa được xóa là một trong những cơ sở để định tội, để xem xét tái phạm, tái phạm nguy hiểm là tình tiết định khung hình phạt trong một số tội phạm hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Xóa án tích là việc một người đã bị kết án về một tội phạm đã chấp hành xong các hình phạt và các điều kiện về xóa án tích thì được xóa án tích theo quy định của luật. Có 03 trường hợp được xóa án tích, cụ thể:

  • Đương nhiên được xóa án tích
  • Xóa án tích theo quyết định của Tòa án
  • Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Đương nhiên được xóa án tích là một chế định quan trọng trong pháp luật hình sự Việt Nam. Căn cứ Khoản 1 Điều 70 BLHS năm 2015, người bị kết án đương nhiên được xóa án tích nếu:

– Từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định của pháp luật

– Từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án

– Nếu họ vẫn phải chấp hành hình phạt bổ sung thì sẽ được xóa án tích khi chấp hành xong hình phạt bổ sung đó

Thời hạn để đương nhiên xóa án tích:

– 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

– 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

– 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

– 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án

Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đương nhiên được xóa án tích khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2 điều 107 bộ luật hình sự 2015.

Xóa án tích theo quyết định của Tòa án nếu người phạm tội phải đáp ứng các điều kiện:

– Bị kết án về các tội quy định tại chương XIII và chương XXVI của bộ luật hình sự 2015

– Đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án

– Không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn được quy định tại khoản 2 điều 71 bộ luật hình sự

Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt nếu người phạm tội phải đáp ứng được các điều kiện:

– Có biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị

– Thực hiện được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản điều 70 và khoản 2 điều 71 Bộ luật hình sự

Thủ tục xóa án tích

Căn cứ Điều 369 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 ” Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được đương nhiên xóa án tích và xét thấy có đủ điều kiện quy định tại Điều 70 của Bộ luật hình sự thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp phiếu lý lịch tư pháp là họ không có án tích. Những trường hợp quy định tại Điều 71 và Điều 72 của Bộ luật hình sự thì việc xóa án tích do Tòa án quyết định. Người bị kết án phải có đơn gửi Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhận xét của chính quyền xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc, học tập.”

Trường hợp đương nhiên xóa án tích, Sở Tư pháp quy định thủ tục đương nhiên xóa án tích như sau:

* Nộp hồ sơ xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích

Hồ sơ gồm có:

– Chứng minh thư và sổ hộ khẩu bản sao công chứng.

– Trích lục hoặc bản sao Bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật, nếu đã xét xử tại cấp phúc thẩm thì cung cấp cả trích lục hoặc bản sao Bản án sơ thẩm và Bản án phúc thẩm.

– Căn cứ vào hình phạt chính tại Bản án, công dân phải nộp một trong các giấy tờ (bản chính) sau đây:

+ Giấy chứng nhận đặc xá do Trại giam nơi thi hành án cấp (trường hợp bị xử phạt tù giam nhưng được đặc xá).

+ Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù do Trại giam nơi thi hành án cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù giam và đã chấp hành xong hình phạt tù).

+ Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời gian thử thách án treo do Cơ quan thi hành án hình sự Công an quận, huyện, thị xã hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt tù nhưng được hưởng án treo).

+ Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt cải tạo không giam giữ do Cơ quan thi hành án hình sự Công an quận, huyện, thị xã cấp hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (trường hợp bị xử phạt cải tạo không giam giữ).

– Biên lai nộp tiền án phí, tiền phạt và các nghĩa vụ dân sự khác như: Bồi thường, truy thu,… trong bản án hình sự hoặc Giấy xác nhận kết quả thi hành do Cơ quan thi hành án dân sự cấp hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến việc xác nhận đã nộp tiền án phí, tiền phạt và các nghĩa vụ dân sự khác.

* Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch Tư pháp

Sau khi công dân nộp đầy đủ các giấy tờ nêu trên và lệ phí, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản yêu cầu xác minh cho UBND cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án cư trú, làm việc sau khi chấp hành xong bản án về việc người đó có bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử trong thời gian đang có án tích hay không.

UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi văn bản thông báo kết quả xác minh (theo mẫu quy định) cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác minh.

Ngay sau khi nhận được văn bản thông báo kết quả xác minh của UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức, Sở Tư pháp sẽ giải quyết việc xóa án tích cho công dân.

Trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án, nngười bị kết án gửi hồ sơ yêu cầu tới Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án bao gồm đơn đề nghị xóa Án tích (theo mẫu đơn xin xóa án tích) và các tài liệu kèm theo như:

– Giấy chứng nhận không phạm tội mới của cơ quan công an cấp huyện nơi người bị kết án thường trú;

– Giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;

– Giấy xác nhận của cơ quan thi hành án dân sự về việc thi hành xong các khoản bồi thường, án phí, tiền phạt;

– Bản sao sổ hộ khẩu; bản sao chứng minh nhân dân…

Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng có nhu cầu tư vấn chi tiết vui lòng liên hệ:

???? ????? ??? ????
???????: http://congkhanhluat.vn/
???????: https://www.facebook.com/congkhanhlawfirm/

?????: lienhe@congkhanhluat.vn
???????: 0898.200.234
???????: 33 Truong Chinh Street, Xuan Phu Ward, Hue City, Thua Thien Hue Province, Vietnam

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *